Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Đọc 2 – 3 bài ca dao về di tích, lễ hội hoặc sản vật độc đáo ở một địa phương.
Em hãy đọc kĩ 3 bài ca dao trong SGK để hiểu ý nghĩa và nét đẹp của mỗi vùng đất:
Bài ca dao 1 – Về di tích Thăng Long – Hà Nội:
Thăng Long Hà Nội đô thành Nước non ai vẽ nên tranh hoạ đồ. Cổ đô rồi lại tân đô Ngàn năm văn vật bây giờ là đây.
→ Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của Thăng Long – Hà Nội – đô thành nghìn năm văn hiến của nước ta.
Bài ca dao 2 – Về sản vật Bình Định:
Ai qua Bình Định đang trưa, Dừng chân uống bát nước dừa Tam Quan. Ai về ăn ổi Định Quang, Ăn ớt Vĩnh Thạnh, ăn măng Truông Dài.
→ Ý nghĩa: Giới thiệu những sản vật đặc trưng của Bình Định: nước dừa Tam Quan, ổi Định Quang, ớt Vĩnh Thạnh, măng Truông Dài – tạo sự thân thương, mời gọi.
Bài ca dao 3 – Về lễ hội truyền thống:
Mồng Bảy hội Khám, mồng Tám hội Dâu Mồng Chín đâu đâu trở về hội Gióng.
→ Ý nghĩa: Nhắc đến 3 lễ hội truyền thống nổi tiếng ở miền Bắc: hội Khám (mồng 7), hội Dâu (mồng 8), hội Gióng (mồng 9) – thể hiện nét đẹp văn hoá dân gian.
Câu 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
Phiếu đọc sách mẫu (sau khi đọc 3 bài ca dao):
PHIẾU ĐỌC SÁCH
─────────────────────────────
| Mục | Nội dung ghi chép |
|---|---|
| Ngày đọc | …. tháng …. năm …. |
| Sự vật, hoạt động được nói đến | – Di tích: đô thành Thăng Long – Hà Nội.
– Sản vật: dừa Tam Quan, ổi Định Quang, ớt Vĩnh Thạnh, măng Truông Dài (Bình Định).<br>– Lễ hội: hội Khám, hội Dâu, hội Gióng. |
| Những nét độc đáo của di tích, lễ hội hoặc sản vật | – Thăng Long – Hà Nội: cố đô ngàn năm văn vật, đẹp như tranh vẽ.
– Bình Định: có nhiều sản vật ngon, mỗi vùng một đặc sản riêng. – Các lễ hội: diễn ra liên tiếp trong 3 ngày mồng 7, 8, 9, thu hút đông đảo người dân. |
| Suy nghĩ, cảm xúc về ý nghĩa của các bài ca dao | – Em cảm thấy tự hào về đất nước Việt Nam có nhiều di tích, sản vật, lễ hội đặc sắc.
– Các bài ca dao ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc nhưng chứa đựng tình yêu quê hương sâu sắc của người xưa. – Em thêm yêu và muốn tìm hiểu thêm về các vùng miền của Tổ quốc. |
| Mức độ yêu thích | ⭐⭐⭐⭐⭐ (Rất thích) |
Câu 3: Trao đổi với bạn về nội dung của một bài ca dao mà em đã đọc.
Đoạn trao đổi tham khảo – Về bài ca dao Bình Định:
“Chào các bạn! Trong 3 bài ca dao mình vừa đọc, mình thích nhất bài ca dao về Bình Định:
Ai qua Bình Định đang trưa, Dừng chân uống bát nước dừa Tam Quan. Ai về ăn ổi Định Quang, Ăn ớt Vĩnh Thạnh, ăn măng Truông Dài.
Bài ca dao này giới thiệu về những sản vật ngon của tỉnh Bình Định (nay thuộc tỉnh Gia Lai). Mỗi vùng đất trong bài đều có một đặc sản riêng: Tam Quan có nước dừa, Định Quang có ổi, Vĩnh Thạnh có ớt và Truông Dài có măng. Mình thấy bài ca dao rất thân thương, giống như một lời mời gọi khách phương xa ghé thăm quê hương. Đọc bài này, mình vừa hình dung được sự trù phú của vùng đất Bình Định, vừa hiểu được tình yêu quê hương của người dân nơi đây. Các bạn có bạn nào từng được ăn thử những sản vật này chưa? Chia sẻ với mình với nhé!”
Gợi ý các ý cần trao đổi:
- Tên bài ca dao hoặc câu ca dao em chọn.
- Nội dung chính: nói về di tích, sản vật hay lễ hội nào?
- Điều em thích nhất ở bài ca dao đó.
- Cảm nhận, suy nghĩ của em sau khi đọc.
II. Vận dụng
Tìm hiểu thêm các thông tin về Đồng Tháp Mười hoặc về quê hương em (đặc điểm địa lí, cảnh sắc, di tích, lễ hội, sản vật,…).
Gợi ý 1: Tìm hiểu về vùng đất Đồng Tháp Mười
Em có thể tìm hiểu qua sách báo, ti vi, in-tơ-nét hoặc hỏi người thân. Dưới đây là một số thông tin cơ bản:
| Nội dung | Thông tin về Đồng Tháp Mười |
|---|---|
| Đặc điểm địa lí | Vùng đất ngập nước rộng lớn ở miền Tây Nam Bộ, thuộc 2 tỉnh Tây Ninh, Đồng Tháp. |
| Cảnh sắc | Có rừng tràm xanh mướt, đồng sen, đồng súng bát ngát, nhiều kênh rạch chằng chịt. |
| Di tích | Gò Tháp – di tích lịch sử – văn hoá quốc gia đặc biệt. |
| Sản vật | Cá linh, bông điên điển, gạo Nàng thơm, sen, súng, tràm,… |
| Nơi tham quan | Vườn quốc gia Tràm Chim, khu du lịch Đồng Sen Tháp Mười, rừng tràm Gáo Giồng,… |
Gợi ý 2: Tìm hiểu về quê hương em
Em có thể ghi chép về quê hương mình theo các nội dung sau:
- Tên quê hương: Em sinh sống ở đâu (xã, tỉnh nào)?
- Đặc điểm địa lí: Đồng bằng, miền núi hay ven biển?
- Cảnh sắc: Cánh đồng, dòng sông, ngọn núi, bãi biển,… nổi bật ở quê em.
- Di tích: Có đền, chùa, đình làng, tượng đài,… nào?
- Lễ hội: Quê em thường tổ chức lễ hội gì? Vào thời gian nào?
- Sản vật: Đặc sản, món ăn nổi tiếng của quê em là gì?
Cách tìm hiểu:
- Hỏi ông bà, bố mẹ về những câu chuyện, phong tục xưa của quê hương.
- Đọc sách, báo về địa phương mình.
- Tra cứu in-tơ-nét với sự giúp đỡ của người lớn.
- Đi tham quan cùng gia đình vào dịp cuối tuần hoặc kì nghỉ.
→ Việc tìm hiểu này giúp em thêm yêu và tự hào về quê hương – nơi mình sinh ra và lớn lên.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
