Giải SGK Tiếng Việt 5: Ôn tập GHK1 Phần 1 – Ôn tập: Tiết 3 – 4

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Giải bài tập

Câu 1: Đọc thuộc lòng đoạn thơ (khoảng 100 chữ) trong một bài thơ đã học và trả lời câu hỏi.

Dưới đây là gợi ý trả lời cho cả 4 bài thơ để các em tham khảo:

a. Bài thơ Tuổi Ngựa (Xuân Quỳnh)

Câu hỏi: Bài thơ muốn nói gì và nói về ai qua hình ảnh chú ngựa con?

  • Nói về ai: Bài thơ nói về những bạn nhỏ tuổi Ngựa (sinh vào năm Ngọ) qua hình ảnh chú ngựa con.
  • Bài thơ muốn nói:
    • Ca ngợi tình yêu thiên nhiên, khát khao khám phá thế giới của tuổi thơ – muốn được đi khắp mọi miền để mang về cho mẹ những gì đẹp nhất.
    • Thể hiện tình yêu thương và sự gắn bó với mẹ: dù đi xa đến đâu, “ngựa con” vẫn luôn tìm đường về với mẹ.

b. Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm (Tô Hà)

Câu hỏi: Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ và nhan đề của bài thơ?

  • Nội dung bài thơ: Miêu tả lớp học của những em nhỏ khiếm thính – nơi cô giáo dùng đôi bàn tay và ngón tay để dạy các em học nói, học đọc. Các em học sinh chăm chú nhìn theo cô, cố gắng bật lên từng âm thanh có nghĩa.
  • Ý nghĩa nhan đề “Tiếng hạt nảy mầm”:
    • “Hạt” tượng trưng cho các em học sinh, còn “nảy mầm” là quá trình các em bắt đầu học nói, học đọc, tiếp thu tri thức và cuộc sống.
    • Nhan đề gợi lên sự kì diệu, âm thầm mà mạnh mẽ – giống như hạt giống nhú mầm, những âm thanh đầu tiên bật ra từ môi các em cũng là sự khởi đầu của một cuộc sống mới đầy hi vọng.
  • Bài thơ ca ngợi: Công lao của cô giáo và sức sống mãnh liệt, đầy nghị lực của các em học sinh khiếm thính.

c. Bài thơ Trước cổng trời (Nguyễn Đình Ảnh)

Câu hỏi: Em yêu thích những hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?

Em yêu thích một số hình ảnh sau:

  • “Cổng trời” giữa hai vách đá, có gió thoảng, mây trôi – gợi vẻ đẹp thơ mộng, kì vĩ như trong truyện cổ tích.
  • “Đàn dê soi đáy suối” – hình ảnh sinh động, đáng yêu và bình yên của núi rừng.
  • “Vạt nương màu mật, lúa chín ngập lòng thung” – gợi cảnh trù phú, ấm no của người dân vùng cao.
  • “Vạt áo chàm thấp thoáng, nhuộm xanh cả nắng chiều” – hình ảnh đẹp, gắn liền với đời sống của đồng bào các dân tộc Tày, Giáy, Dao.

→ Em yêu thích những hình ảnh này vì chúng vừa gợi lên vẻ đẹp hùng vĩ, thơ mộng của núi rừng Tây Bắc, vừa cho thấy cuộc sống bình dị, ấm no của con người nơi đây.

d. Bài thơ Mầm non (Võ Quảng)

Câu hỏi: Sự kì thú của thiên nhiên được thể hiện ở những chi tiết nào?

Sự kì thú của thiên nhiên được thể hiện qua các chi tiết:

  • Mầm non “mắt lim dim“, “cố nhìn qua kẽ lá” – được nhân hoá như một em bé đáng yêu, có cảm xúc và hành động.
  • Cảnh mùa đông: rào rào trận lá tuôn, rải vàng đầy mặt đất; rừng cây thưa thớt; chú thỏ phóng nhanh chạy nấp; tất cả im ắng từ ngọn cỏ, làn rêu.
  • Cảnh khi xuân đến: tiếng chim kêu “Chíp chiu chiu! Xuân đến”; trăm ngọn suối reo mừng róc rách; ngàn chim muông hát ca vang dậy.
  • Cuối cùng, mầm non vội bật chiếc vỏ rơi, đứng dậy giữa trời, khoác áo màu xanh biếc – hình ảnh kì diệu về sức sống mãnh liệt của thiên nhiên khi xuân về.

Câu 2: Từ ngọn và từ gốc trong mỗi câu dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a. Từ ngọn

Câu Nghĩa của ngọn Nghĩa gốc / chuyển
Bầy chim ríu rít làm tổ trên ngọn cây. Phần cao nhất, đầu mút phía trên của cây. Nghĩa gốc
Ngọn lửa bập bùng xua đi cái lạnh đầu đông. Phần nhô lên của ngọn lửa (hình dáng vươn cao giống ngọn cây). Nghĩa chuyển
Những ngọn núi ẩn hiện trong mây trời. Đơn vị chỉ núi / đỉnh núi cao vươn lên. Nghĩa chuyển

b. Từ gốc

Câu Nghĩa của gốc Nghĩa gốc / chuyển
Ông tôi mới trồng thêm 5 gốc cam ở góc vườn. Phần dưới cùng của cây có rễ (dùng để chỉ cây có gốc rễ). Nghĩa gốc
Các bạn nhỏ ngồi chơi dưới gốc cây đa đầu làng. Phần dưới cùng của cây tiếp giáp với mặt đất. Nghĩa gốc
Nhiều người gốc Việt đã về Việt Nam làm việc. Nguồn cội, xuất thân (không phải phần dưới cây). Nghĩa chuyển

Câu 3: Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ dưới đây:

a. Từ

  • Nghĩa gốc: bộ phận của cây, thường mỏng và có màu xanh. → Câu: Mùa thu đến, những chiếc vàng lìa cành rơi xuống mặt đất.
  • Nghĩa chuyển: chỉ vật có hình dạng mỏng, phẳng giống chiếc lá. → Câu: Em viết một thư gửi ông bà ở quê.

b. Từ nụ

  • Nghĩa gốc: hoa chưa nở, còn khép cánh trên cành cây. → Câu: Cây đào trước sân đã bắt đầu ra những nụ hồng đầu tiên.
  • Nghĩa chuyển: chỉ dáng vẻ hé mở hoặc âm thầm, kín đáo giống như nụ hoa. → Câu: Em bé nở một nụ cười thật tươi khi được mẹ ôm vào lòng.

Câu 4: Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi

Đoạn văn:

Đêm Trung thu, ⁽¹⁾ tôi trải một chiếc chiếu ngoài hiên. Bố tôi bê ra một đĩa to, nào bưởi, hồng, kẹo,… lại còn cả bánh đa nữa. – Cháu ra đây với ⁽²⁾ nào! Tôi chạy ra, bốc mấy cái kẹo nhét vào túi. ⁽³⁾ hỏi: – Sao chưa ăn đã để dành vậy cháu? – Cháu cất đi, đến mai đưa cho em Tâm. Ban nãy, cháu làm nó ngã. ⁽⁴⁾ ôm tôi vào lòng, thơm lên tóc tôi, không nói. (Theo Kao Sơn)

a. Từ ở vị trí nào được dùng để xưng hô?

Từ vị trí (2) – trong câu “Cháu ra đây với bà nào!” – được dùng để xưng hô.

Giải thích: Ở vị trí này, người bà đang tự xưng “bà” khi nói chuyện trực tiếp với cháu (tự gọi mình là “bà”). Đây là cách xưng hô quen thuộc trong gia đình Việt Nam.

Các vị trí (1), (3), (4) đều là do người kể chuyện (nhân vật “tôi”) dùng từ để tường thuật, chỉ về người bà, không phải xưng hô trực tiếp.

b. Trong đoạn văn, còn danh từ nào cũng được dùng để xưng hô?

Danh từ cháu cũng được dùng để xưng hô trong đoạn văn:

  • “Cháu ra đây với bà nào!” – Bà gọi cháu là “cháu” (hô).
  • “Sao chưa ăn đã để dành vậy cháu?” – Bà tiếp tục gọi cháu là “cháu” (hô).
  • “Cháu cất đi, đến mai đưa cho em Tâm.” – Cháu tự xưng là “cháu” khi nói với bà (xưng).

→ Trong tiếng Việt, các từ chỉ quan hệ gia đình như ông, bà, bố, mẹ, cô, chú, anh, chị, em, cháu,… thường được dùng để xưng hô trong giao tiếp.

Câu 5: Tìm đại từ thay thế phù hợp thay cho mỗi bông hoa.

Đoạn văn:

Ngày xưa, trên cao nguyên có một đồng cỏ ở rất xa chỗ sinh sống của loài người. Nơi 🌸 có một dòng suối trong như pha lê và những tảng đá vân nằm giữa những đám hoa bươm bướm, hoa thạch thảo màu hồng, màu tím. Muốn tới 🌸 phải vượt qua những cánh rừng, những dãy núi, những dòng sông… Muông thú gọi 🌸 là làng Hươu. (Theo Vũ Hùng)

Trong đoạn văn, các bông hoa 🌸 đều thay thế cho từ “đồng cỏ” đã được nhắc ở câu đầu. Các em có thể dùng đại từ để thay thế như sau:

Vị trí Câu văn hoàn chỉnh Đại từ thay thế
🌸 (1) Nơi đó có một dòng suối trong như pha lê… đó (hoặc ấy, này)
🌸 (2) Muốn tới đó phải vượt qua những cánh rừng… đó (hoặc đấy, nơi ấy)
🌸 (3) Muông thú gọi là làng Hươu. (hoặc đó, nơi ấy)

→ Việc dùng các đại từ đó, ấy, đấy, này, nó,… giúp câu văn tránh lặp lại từ “đồng cỏ”, làm cho lời văn tự nhiên, mạch lạc và hấp dẫn hơn.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình