Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
Ôn lại 3 cách liên kết câu đã học:
| Cách liên kết | Cách thực hiện | Ví dụ từ ngữ |
|---|---|---|
| 1. Lặp từ ngữ | Câu sau lặp lại từ ngữ đã có ở câu trước. | hoa hồng, hoa hồng… |
| 2. Dùng từ ngữ nối | Dùng kết từ hoặc từ ngữ nối ở đầu câu sau. | nhưng, vì thế, rồi, ngoài ra, đầu tiên, cuối cùng,… |
| 3. Dùng từ ngữ thay thế | Dùng đại từ hoặc danh từ khác thay cho từ ngữ đã dùng ở câu trước. | nó, chúng, đó, họ, thành phố ngàn hoa,… |
Chi tiết từng cách:
- Bài 9: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ – Tuần 23
- Bài 11: Liên kết câu bằng từ ngữ nối – Tuần 24
- Bài 13: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế – Tuần 25
Lưu ý: Trong một đoạn văn, các câu có thể được liên kết bằng nhiều cách cùng lúc (vừa lặp, vừa nối, vừa thay thế).
II. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Các câu trong những đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào?
a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con đường đất đỏ quen thuộc và những đám cỏ xác xơ. (2) Thế mà hôm nay, đột nhiên những bông hoa mua đầu mùa đã bật nở, tím hồng như những ngọn đèn vui thấp thoáng trong làn sương ấm.
→ Các câu liên kết bằng cách dùng từ ngữ nối:
- Từ nối “Thế mà” ở đầu câu (2) nối với câu (1), thể hiện sự tương phản, bất ngờ: hôm qua chỉ có đường đất và cỏ xác xơ, hôm nay đã có hoa mua tím hồng.
b. (1) Múa sư tử thực chất là một điệu múa võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ nhất trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau với đười ươi và khỉ. (3) Đười ươi và khỉ tìm đủ mọi cách để trêu chọc sư tử. (4) Bị trêu chọc, con thú dữ phát khùng nhe răng ra định ngoạm đầu đười ươi và khỉ, nhưng những con vật này dùng đủ miếng võ để né tránh một cách tài tình.
→ Các câu liên kết bằng nhiều cách kết hợp:
- Lặp từ ngữ: sư tử (câu 1, 2, 3), đười ươi và khỉ (câu 2, 3, 4), miếng võ (câu 2, 4).
- Từ ngữ thay thế: “con thú dữ” (câu 4) thay thế cho “sư tử”; “những con vật này” (câu 4) thay thế cho “đười ươi và khỉ”.
- Từ ngữ nối: “nhưng” trong câu (4) nối các ý theo quan hệ tương phản.
c. (1) Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chơi chung của tất cả dân làng. (2) Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống, nông cụ,… (3) Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. (4) Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
→ Các câu liên kết bằng nhiều cách kết hợp:
- Lặp từ ngữ: nhà rông (câu 1, 2, 3, 4).
- Từ ngữ thay thế: “cái tổ chim êm ấm” (câu 4) là hình ảnh so sánh gợi lên sự thân thương của nhà rông.
- Từ ngữ nối: “Vì vậy” ở đầu câu (4) nối chỉ nguyên nhân – kết quả.
Câu 2: Chọn từ ngữ thay cho bông hoa để liên kết các câu trong đoạn văn.
Từ cho sẵn: người anh, hai anh em, hai vợ chồng người em, nhưng
Đoạn văn hoàn chỉnh:
(1) Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai anh em, cha mẹ mất sớm. (2) Hai anh em chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. (3) Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều trút cho vợ chồng người em. (4) Hai vợ chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. (5) Thấy thế, người anh sợ em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng. (Truyện Cây khế)
Giải thích cách chọn:
| Vị trí | Từ điền | Cách liên kết |
|---|---|---|
| Câu (2) | Hai anh em | Lặp lại từ ở câu (1) |
| Câu (3) | Nhưng | Từ nối chỉ sự tương phản |
| Câu (4) | Hai vợ chồng người em | Lặp lại cụm từ ở câu (3) |
| Câu (5) | người anh | Lặp lại từ ở câu (3), tạo sự đối lập với “hai vợ chồng người em” |
Câu 3: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu về một phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu.
Đoạn văn tham khảo 1 – Xuồng ba lá:
Xuồng ba lá là một phương tiện đi lại quen thuộc của người dân miền Tây Nam Bộ. Đầu tiên, xuồng ba lá có kích thước nhỏ gọn, chỉ ba tấm ván ghép lại nên rất dễ điều khiển. Tiếp theo, chiếc xuồng có thể luồn lách qua các con rạch nhỏ, giúp bà con đi lại thuận tiện trong mùa nước nổi. Ngoài ra, xuồng ba lá còn được dùng để chở hàng hoá ra chợ và đi thăm bà con. Vì thế, chiếc xuồng ba lá đã trở thành hình ảnh không thể thiếu của vùng sông nước miền Tây.
→ Từ ngữ nối: “Đầu tiên”, “Tiếp theo”, “Ngoài ra”, “Vì thế”.
Đoạn văn tham khảo 2 – Ghe bầu:
Ghe bầu là phương tiện đi lại truyền thống của người dân miền Trung Việt Nam. Đầu tiên, ghe bầu có thân dài, hai đầu nhọn, được đóng bằng gỗ chắc chắn. Tiếp theo, ghe được trang bị buồm để đi trên biển, có thể chở nhiều hàng hoá và người. Bên cạnh đó, ghe bầu còn dùng để đánh bắt cá xa bờ, gắn liền với nghề biển của bà con. Vì vậy, chiếc ghe bầu đã trở thành nét đẹp văn hoá của vùng biển miền Trung.
→ Từ ngữ nối: “Đầu tiên”, “Tiếp theo”, “Bên cạnh đó”, “Vì vậy”.
Đoạn văn tham khảo 3 – Thuyền thúng:
Thuyền thúng là một phương tiện đi lại độc đáo của ngư dân ven biển Việt Nam. Đầu tiên, thuyền thúng có hình tròn, được đan bằng tre và trát dầu rái nên rất bền và nhẹ. Tiếp theo, người dân dùng thuyền thúng để đi ra thuyền lớn hoặc đánh bắt cá gần bờ. Ngoài ra, thuyền thúng còn xuất hiện trong nhiều lễ hội biển, thu hút du khách trong và ngoài nước. Vì thế, chiếc thuyền thúng đã trở thành hình ảnh gần gũi của làng chài Việt Nam.
→ Từ ngữ nối: “Đầu tiên”, “Tiếp theo”, “Ngoài ra”, “Vì thế”.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
