Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Nội dung tóm tắt bài đọc
Bài đọc Vũ điệu trên nền thổ cẩm giới thiệu về di sản văn hoá độc đáo của dân tộc Cơ-tu ở núi rừng Trường Sơn – đó là nghề dệt thổ cẩm. Trang phục cổ truyền của người Cơ-tu được làm từ thổ cẩm, rực rỡ nhờ những hoa văn dệt bằng hạt cườm, trong đó nổi bật nhất là hoa văn da dá – mô phỏng điệu múa Da dá cổ xưa của phụ nữ Cơ-tu. Điệu múa này là điệu múa cầu mùa, thường được thực hiện trong lễ hội cộng đồng, đôi tay người phụ nữ xoè lên trời như để cầu xin và đón nhận hạt lúa từ thần linh. Bằng đôi tay khéo léo, người thợ dệt Cơ-tu đã đính những hạt cườm trắng vào nền vải thô rám để tạo nên hoa văn da dá trang trí trên váy áo. Bài đọc ca ngợi tài năng của người thợ dệt Cơ-tu và khẳng định giá trị của di sản văn hoá truyền thống dân tộc.

II. Giải các câu hỏi SGK
Câu hỏi khởi động: Giới thiệu về trang phục truyền thống của một dân tộc trên đất nước ta.
Em xin giới thiệu về áo dài – trang phục truyền thống của người Kinh:
- Áo dài là trang phục truyền thống lâu đời của người Việt Nam.
- Chất liệu: thường được may bằng vải lụa, gấm mềm mại.
- Màu sắc: rất đa dạng – từ trắng tinh khôi, hồng, vàng đến các màu rực rỡ như đỏ, xanh,…
- Kiểu dáng: áo dài ôm sát người, có hai tà dài, thường mặc cùng quần dài trắng hoặc cùng màu.
- Áo dài được mặc trong các dịp lễ Tết, cưới hỏi, đi học và cả trong cuộc sống hằng ngày.
(Các em có thể chọn giới thiệu trang phục của các dân tộc khác như: áo cóm của người Thái, váy xoè của người Mông, áo chàm của người Tày, thổ cẩm của người Cơ-tu, Ê-đê,…)
Câu 1: Hoa văn trên bộ trang phục cổ truyền của người Cơ-tu có những điểm gì độc đáo?
Hoa văn trên bộ trang phục cổ truyền của người Cơ-tu có những điểm độc đáo:
- Được làm từ thổ cẩm – loại vải truyền thống có nhiều màu sắc sặc sỡ.
- Luôn rực rỡ bởi những hoa văn được dệt bằng hạt cườm.
- Nổi bật nhất là hoa văn da dá – mô phỏng điệu múa Da dá cổ xưa của phụ nữ Cơ-tu.
Câu 2: Phụ nữ Cơ-tu múa điệu Da dá như thế nào và để làm gì?
Cách múa: Khi múa, đôi tay của người phụ nữ xoè lên trời như để cầu xin và đón nhận hạt lúa từ thần linh.
Ý nghĩa (để làm gì):
- Là điệu múa cầu mùa – cầu mong mùa màng bội thu.
- Thường được thực hiện trong các lễ hội cộng đồng của người Cơ-tu.
- Là một trong những điệu múa cổ xưa nhất của phụ nữ Cơ-tu.
Câu 3: Hoa văn da dá trên váy, áo đã được những người thợ dệt Cơ-tu thực hiện như thế nào?
Người thợ dệt Cơ-tu đã thực hiện hoa văn da dá:
- Khắc hoạ điệu múa Da dá một cách sống động thành hoa văn trên nền thổ cẩm truyền thống.
- Bằng đôi tay khéo léo, người thợ dệt đã đính những hạt cườm trắng vào nền vải thô rám.
- Từ đó tạo thành hoa văn da dá để trang trí trên váy, áo của phụ nữ.
→ Cho thấy sự tài hoa, khéo léo của người thợ dệt Cơ-tu.
Câu 4: Vì sao nói hoa văn da dá mang đậm sắc thái tộc người Cơ-tu? Chọn những đáp án đúng.
Em chọn các đáp án B, C, D:
- B. Vì nó khắc hoạ điệu múa cầu mùa của phụ nữ Cơ-tu.
- C. Vì nó được trang trí trên trang phục truyền thống của người Cơ-tu.
- D. Vì nó là sản phẩm của những người thợ dệt Cơ-tu.
Giải thích:
- Hoa văn da dá khắc hoạ điệu múa Da dá – điệu múa cầu mùa cổ xưa gắn liền với văn hoá Cơ-tu.
- Được trang trí trên trang phục cổ truyền của người Cơ-tu.
- Do chính người thợ dệt Cơ-tu làm ra bằng đôi tay khéo léo của mình.
(Đáp án A sai vì điệu múa Da dá là điệu múa cầu mùa, không phải cầu mưa.)
Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài đọc?
Qua bài đọc, tác giả muốn nói:
- Giới thiệu vẻ đẹp độc đáo của nghề dệt thổ cẩm và hoa văn da dá của dân tộc Cơ-tu.
- Ca ngợi tài năng, sự khéo léo của người thợ dệt Cơ-tu.
- Khẳng định giá trị quý báu của di sản văn hoá truyền thống các dân tộc Việt Nam.
- Mong muốn mọi người biết đến, trân trọng và giữ gìn những di sản văn hoá của các dân tộc anh em trên đất nước ta.
III. Vận dụng
Câu 1: Tra từ điển để tìm nghĩa của mỗi từ dưới đây: cổ truyền, cổ vật
| Từ | Nghĩa của từ |
|---|---|
| cổ truyền | được truyền lại từ đời xưa qua nhiều đời (ví dụ: nghề cổ truyền, y học cổ truyền) |
| cổ vật | đồ vật có từ thời xa xưa, thường có giá trị lịch sử và văn hoá |
Câu 2: Tìm thêm 3 từ có tiếng cổ với nghĩa “thuộc về thời xa xưa”.
Một số từ có tiếng cổ với nghĩa “thuộc về thời xa xưa”:
- cổ điển (mang tính chất xưa, mẫu mực)
- cổ tích (chuyện xưa được lưu truyền)
- cổ đại (thời xa xưa nhất trong lịch sử)
- cổ kính (xưa cũ, trang nghiêm)
- cổ xưa (rất xa xưa)
- cổ thụ (cây to đã sống lâu năm)
Câu 3: Tìm từ có tiếng cổ thay cho bông hoa trong mỗi câu dưới đây.
(1) Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam toạ lạc trên phố Tràng Tiền (Hà Nội), giữa một vườn cây cổ thụ đã hàng trăm năm tuổi.
(2) Đó là một toà nhà cổ kính, có kiến trúc kết hợp Đông – Tây tuyệt đẹp.
(3) Tại đây trưng bày rất nhiều hiện vật liên quan đến lịch sử của Việt Nam từ thời cổ đại đến hiện đại, trong đó có những cổ vật rất có giá trị như: rìu đá Phùng Nguyên, trống đồng Đông Sơn, cọc gỗ Bạch Đằng,…

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
