Giải SGK Tiếng Việt 5: Bài 1: Câu đơn và câu ghép – Tuần 19

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Câu đơn

  • Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ.

Ví dụ: Trời / mưa to. → CN: Trời – VN: mưa to.

2. Câu ghép

  • Câu ghép là câu gồm nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại.
  • Mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu.
  • Các vế trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.

Ví dụ: Trời / mưa to nên đường / trơn trượt. → Vế 1: Trời (CN) / mưa to (VN). → Vế 2: đường (CN) / trơn trượt (VN). → Hai vế được nối với nhau bằng từ “nên”.

3. Cách nối các vế trong câu ghép

  • Nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,…).
  • Nối bằng từ nối như: và, nhưng, nên, hoặc, thì,…

II. Giải các câu hỏi SGK

Câu 1: Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu.

a. Trời không mưa. Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ. b. Trời không mưa nên ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ.

Yêu cầu 1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở ví dụ a.

Câu Chủ ngữ Vị ngữ
Trời không mưa. Trời không mưa
Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ. Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ

→ Cả 2 câu ở ví dụ a đều là câu đơn (mỗi câu có một cụm CN – VN).

Yêu cầu 2: Câu ở ví dụ b có mấy cụm chủ ngữ – vị ngữ? Từ “nên” có tác dụng gì trong câu?

Câu ở ví dụ b có 2 cụm chủ ngữ – vị ngữ:

  • Vế 1: Trời (CN) / không mưa (VN).
  • Vế 2: ruộng đồng (CN) / khô hạn, nứt nẻ (VN).

→ Từ “nên” có tác dụng nối 2 cụm chủ ngữ – vị ngữ (2 vế câu) lại với nhau, tạo thành câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Câu 2: Xác định câu có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trong đoạn văn dưới đây. Từ nào có tác dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ đó?

(1) Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. (2) Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người. (Theo Băng Sơn)

Trả lời:

Câu có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ là câu (2):

  • Vế 1: con người (CN) / đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi (VN).
  • Vế 2: những cánh buồm (CN) / vẫn sống mãi cùng sông nước và con người (VN).

→ Từ “nhưng” có tác dụng nối hai cụm chủ ngữ – vị ngữ đó lại với nhau.

(Câu (1) là câu đơn, chỉ có một cụm CN – VN: “Những cánh buồm / chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian.”)

Ghi nhớ

  • Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ.
  • Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các vế trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.

Câu 3: Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây và xác định các vế trong mỗi câu ghép.

(1) Chúng tôi đi chăn trâu, ngày nào cũng qua suối. (2) Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi. (3) Chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối, chúng tôi tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình. (Theo Văn Thành Lê)

Trả lời: Các câu ghép trong đoạn văn là câu (2)câu (3).

Câu (2): Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi.

  • Vế 1: Cỏ gần nước (CN) / tươi tốt (VN).
  • Vế 2: trâu (CN) / ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi (VN).
  • Hai vế nối với nhau bằng từ “nên”.

Câu (3): Chiều về, đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối, chúng tôi tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình.

  • Vế 1: đàn trâu no cỏ (CN) / đằm mình dưới suối (VN).
  • Vế 2: chúng tôi (CN) / tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình (VN).
  • Hai vế nối với nhau bằng dấu phẩy.

(Câu (1) là câu đơn.)

Câu 4: Đặt 1 – 2 câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát của người đá.

Bài tham khảo:

  • Nai Ngọc cất tiếng hát vang khắp núi rừng nên muông thú quên cả phá lúa mà nhảy múa theo.
  • Giặc kéo đến rất đông nhưng Nai Ngọc vẫn dũng cảm trèo lên núi, cất tiếng hát kêu gọi chúng trở về với gia đình.

Một số câu tham khảo khác:

  • Tiếng hát của Nai Ngọc vang lên giặc đứng sững như những pho tượng.
  • Nai Ngọc trở về đỉnh núi hoá thành đá nhưng dân làng vẫn tin em sẽ trở lại.
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình