Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Hướng dẫn cách viết
Bài văn tả người thường có 3 phần:
1. Mở bài
- Giới thiệu người được tả (là ai, quan hệ với em thế nào,…).
- Nêu ấn tượng chung của em về người đó.
2. Thân bài
Tả người theo 3 nội dung chính:
- Tả ngoại hình: các đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng người, gương mặt, nước da, trang phục,…
- Tả hoạt động: việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử,…
- Tả sở trường, sở thích hoặc tính tình.
3. Kết bài
- Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của em về người được tả.
Lưu ý khi viết:
- Chọn chi tiết tiêu biểu, nổi bật, tránh liệt kê dàn trải.
- Dùng từ ngữ gợi tả (rắn chắc, thoăn thoắt, rám đỏ,…) và hình ảnh so sánh để bài văn sinh động.
- Kết hợp tả ngoại hình với tả hoạt động để làm nổi bật tính cách người được tả.
II. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Đọc bài văn “Chú bé vùng biển” và thực hiện yêu cầu.
a. Người được tả trong bài văn trên là ai?
Người được tả trong bài văn là Thắng – một chú bé vùng biển ở thôn Bần, được mệnh danh là “con cá vược” và là địch thủ bơi lội đáng gờm nhất của bọn trẻ.
b. Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn trên và nêu nội dung chính của mỗi phần.
| Phần | Câu văn / Đoạn văn | Nội dung chính |
|---|---|---|
| Mở bài | “Thắng, con cá vược của thôn Bần, là địch thủ bơi lội đáng gờm nhất của bọn trẻ.” | Giới thiệu về Thắng và nêu ấn tượng chung: là một tay bơi lội cừ khôi. |
| Thân bài | Từ “Lúc này, Thắng đang ngồi trên chiếc thuyền…” đến “…lặn biến đi như một con cá.” | Tả ngoại hình, hoạt động và sở trường của Thắng. |
| Kết bài | “Bọn trẻ đứng trên bờ nhìn nó lặn vừa ghen vừa phục.” | Nêu cảm nghĩ, nhận xét về Thắng: được bọn trẻ vừa ghen tị vừa khâm phục. |
c. Trong phần thân bài, đặc điểm của người được tả hiện ra như thế nào?
| Nội dung tả | Đặc điểm | Chi tiết trong bài |
|---|---|---|
| Ngoại hình | Tầm vóc so với lứa tuổi | Trạc tuổi thằng Chân “phệ” nhưng cao hơn hẳn cái đầu. |
| Dáng người | Thân hình rắn chắc, cân đối, nở nang: cổ mập, vai rộng, ngực nở căng, bụng thon rõ những múi; cánh tay gân guốc; cặp đùi dế chắc nịch. | |
| Nước da | Rám đỏ khoẻ mạnh của những đứa trẻ lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển. | |
| Gương mặt | Cặp mắt to và sáng; miệng tươi, hay cười; cái trán hơi dô ra – trông bướng bỉnh, gan dạ. | |
| Trang phục | Cởi trần. | |
| Hoạt động | Việc làm, cử chỉ | Ngồi vá lưới, tay cầm kim tre đưa lên đưa xuống thoăn thoắt, rất thành thạo; thỉnh thoảng nhìn lên bờ như chờ đợi; đu mình xuống nước êm không một tiếng động. |
| Sở trường | Điểm mạnh nổi trội | Bơi lội giỏi – ngụp một cái đã lặn biến đi như một con cá; là địch thủ bơi lội đáng gờm nhất của bọn trẻ. |
d. Bằng cách nào, tác giả làm nổi bật đặc điểm của người được tả?
Tác giả làm nổi bật đặc điểm của Thắng bằng cách:
- Lựa chọn từ ngữ có sức gợi tả: rám đỏ, rắn chắc, gân guốc, thoăn thoắt, chắc nịch, bướng bỉnh, gan dạ,…
- Sử dụng hình ảnh so sánh: “con cá vược của thôn Bần”, “hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi chèo”, “lặn biến đi như một con cá”.
- Kết hợp tả ngoại hình với tả hoạt động để làm nổi bật sở trường bơi lội và tính cách gan dạ của Thắng.
Câu 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn tả người.
a. Về bố cục:
Bài văn tả người gồm 3 phần – Mở bài, Thân bài, Kết bài (đã nêu chi tiết ở phần Ghi nhớ bên dưới).
b. Về cách lựa chọn chi tiết miêu tả:
- Chọn những chi tiết tiêu biểu, nổi bật nhất của người được tả.
- Tránh liệt kê dàn trải, viết chung chung.
- Chi tiết phải phù hợp với đặc điểm, tính cách của người đó.
c. Về cách dùng từ ngữ và hình ảnh:
- Dùng từ ngữ gợi tả sinh động (từ láy, từ tượng hình, tượng thanh).
- Sử dụng hình ảnh so sánh để bài văn giàu hình ảnh và cảm xúc.
- Kết hợp tả ngoại hình với hoạt động để bộc lộ tính cách nhân vật.
Ghi nhớ
Bài văn tả người thường có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu người được tả và nêu ấn tượng chung về người đó.
- Thân bài:
- Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng người, gương mặt, trang phục,…).
- Tả hoạt động (việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử,…).
- Tả sở trường, sở thích hoặc tính tình.
- Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về người được tả.
Vận dụng
1. Tìm đọc các đoạn văn hoặc bài văn tả người (trẻ em, người lớn,…).
Em có thể tìm đọc:
- Bài Chú bé vùng biển (đã học ở bài này).
- Bài Bà tôi, Người thợ rèn, Bác đưa thư,… trong sách Tiếng Việt.
- Các bài văn mẫu tả người trong tủ sách văn học nhà trường.
Khi đọc, em chú ý cách tác giả chọn chi tiết, dùng từ ngữ gợi tả và hình ảnh so sánh để học tập.
2. Tìm đọc sách báo viết về người tốt, việc tốt.
Em có thể tìm đọc:
- Chuyên mục “Người tốt, việc tốt” trên báo Thiếu niên Tiền phong, Nhi đồng.
- Các cuốn sách như Những tấm gương hiếu học, Gương sáng học đường,…
- Bài viết về các anh hùng nhỏ tuổi, các bạn học sinh vượt khó học giỏi.
Khi đọc, em ghi lại tên nhân vật, việc làm tốt và bài học em rút ra để chuẩn bị cho các bài học sau.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
