Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Đại từ là gì?
Đại từ là những từ dùng để thay thế, hỏi hoặc xưng hô trong câu.
2. Các loại đại từ
a. Đại từ thay thế – dùng để thay cho một từ ngữ đã được nhắc đến trước đó.
- Các từ thường gặp: thế, vậy, đó, này,…
- Ví dụ: Cây bàng này cao. Cây bàng kia cũng vậy. (vậy thay cho “cao”)
b. Đại từ nghi vấn – dùng để hỏi.
- Các từ thường gặp: ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu,…
- Ví dụ: Bạn tên là gì? Nhà bạn ở đâu?
c. Đại từ xưng hô – dùng để xưng hô khi giao tiếp.
- Các từ thường gặp: tôi, tớ, mình, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,…
- Ví dụ: Tôi và cậu cùng đi học nhé.
3. Danh từ dùng để xưng hô
Trong tiếng Việt, nhiều danh từ chỉ người cũng được dùng để xưng hô:
- ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…
- Ví dụ: Thưa thầy, em đã làm xong bài tập.
Mẹo nhận biết:
- Thấy từ thay cho một từ ngữ trước đó → đại từ thay thế.
- Thấy từ dùng để đặt câu hỏi → đại từ nghi vấn.
- Thấy từ dùng để xưng “tôi”, gọi “bạn” → đại từ xưng hô.
II. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào?
| Câu | Từ in đậm | Thay cho từ ngữ |
|---|---|---|
| a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. | vậy | vàng óng |
| b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế. | thế | cao và thẳng |
| c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả… | Đó | cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu |
→ Các từ vậy, thế, đó là đại từ thay thế.
Câu 2: Trong những đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng để hỏi?
- Đoạn a: Từ Ai trong câu “Ai gọi đó?” – dùng để hỏi về người.
- Đoạn b: Từ đâu trong câu “Nắng ngủ ở đâu?” – dùng để hỏi về nơi chốn.
- Đoạn c: Từ nào trong câu “Mùa nào phượng vĩ…” – dùng để hỏi về mùa (sự vật).
→ Các từ ai, đâu, nào là đại từ nghi vấn.
Câu 3: Đọc câu chuyện Hạt thóc và trả lời câu hỏi.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì?
Các từ in đậm (tôi, bạn, cậu, tớ) được dùng để xưng hô giữa các nhân vật (hạt thóc và ngô).
→ Đây là các đại từ xưng hô.
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người nghe?
| Vai trò | Đại từ |
|---|---|
| Chỉ người nói | tôi (hạt thóc tự xưng), tớ (ngô tự xưng) |
| Chỉ người nghe | bạn (hạt thóc gọi ngô, khoai, sắn), cậu (ngô gọi hạt thóc) |
Câu 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại từ.
Một số câu đáp mẫu:
- “Cảm ơn cậu nhé! Tớ hiểu ra rồi, tớ sẽ không kiêu ngạo nữa.“
- “Cậu nói đúng, tớ đã sai khi tự cho mình là giỏi nhất.“
- “Nghe cậu nói, tớ thấy xấu hổ quá. Từ nay tớ sẽ khiêm tốn hơn.“
→ Các đại từ được sử dụng: cậu, tớ (đại từ xưng hô).

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
