Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
Nhắc lại kiến thức Bài 9 – Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ:
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách lặp lại từ ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước.
→ Xem lại chi tiết tại: Bài 9: Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ – Tuần 23
Trọng tâm Bài 11 – Liên kết câu bằng từ ngữ nối:
Ngoài cách lặp từ ngữ, các câu trong đoạn văn còn có thể liên kết với nhau bằng một kết từ hoặc từ ngữ có tác dụng nối (gọi chung là từ ngữ nối).
Các từ ngữ nối thường gặp:
| Nhóm ý nghĩa | Ví dụ từ ngữ nối |
|---|---|
| Nối thứ tự, trình tự | đầu tiên, thứ nhất, thứ hai, tiếp theo, sau đó, rồi, cuối cùng,… |
| Nối bổ sung ý | ngoài ra, bên cạnh đó, hơn nữa, thêm vào đó,… |
| Nối tương phản | nhưng, tuy nhiên, trái lại, ngược lại,… |
| Nối nguyên nhân – kết quả | vì thế, do đó, vì vậy,… |
Lưu ý: Từ ngữ nối thường đứng ở đầu câu.
Ví dụ:
Trời đang nắng đẹp. Nhưng chỉ một lát sau, mây đen kéo đến. Vì thế, mọi người vội vàng chạy vào nhà tránh mưa.
→ Từ “Nhưng” nối câu (2) với câu (1) – chỉ sự tương phản. Từ “Vì thế” nối câu (3) với câu (2) – chỉ nguyên nhân – kết quả.
II. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Đọc đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Trên con đường từ nhà đến trường, tôi phải đi qua Hồ Gươm. Lúc có bạn thì chuyện trò tíu tít, có khi đuổi nhau suốt dọc đường. Nhưng khi đi một mình, tôi thích ôm cặp vào ngực, nhìn lên các vòm cây, vừa đi vừa lẩm nhẩm ôn bài. Vì thế, tôi thường là đứa phát hiện ra bông hoa gạo đầu tiên nở trên cây gạo trước đền Ngọc Sơn. Rồi bông nọ gọi bông kia, bông nọ ganh bông kia, chỉ vài hôm sau, cây gạo đã như một cây đuốc lớn cháy rừng rực giữa trời.
a. Nhận xét về vị trí của các từ ngữ in đậm trong câu.
Các từ ngữ in đậm “Nhưng”, “Vì thế”, “Rồi” đều đứng ở đầu câu.
b. Nêu tác dụng của những từ ngữ đó trong đoạn văn.
Các từ ngữ đó có tác dụng nối các câu trong đoạn văn với nhau, tạo sự liên kết chặt chẽ về ý:
- “Nhưng”: nối chỉ sự tương phản giữa hai ý (đi với bạn thì tíu tít khác với khi đi một mình).
- “Vì thế”: nối chỉ nguyên nhân – kết quả (nhờ đi một mình, chú ý các vòm cây nên phát hiện ra hoa gạo đầu tiên).
- “Rồi”: nối chỉ trình tự thời gian (sự việc tiếp diễn nối tiếp nhau).
Câu 2: Chọn từ ngữ (cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
Đoạn văn hoàn chỉnh:
(1) Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. (2) Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. (3) Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. (4) Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm. (5) Cuối cùng, người ta sàng sẩy cốm thật kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen.
→ Các từ “đầu tiên”, “tiếp theo”, “sau đó”, “cuối cùng” giúp các câu liên kết theo trình tự các bước làm cốm.
Câu 3: Tìm các từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu.
a. Ở miền Bắc, Tết đến, hoa đào nở rộ. ❀ ở miền Nam, khi Tết về, hoa mai khoe sắc.
→ Ở miền Bắc, Tết đến, hoa đào nở rộ. Còn ở miền Nam, khi Tết về, hoa mai khoe sắc.
(Có thể thay bằng: Trong khi đó, Nhưng.)
b. Đến Huế, du khách thích được ngắm cảnh trên sông Hương. ❀, mọi người còn mong muốn được thưởng thức ẩm thực Huế.
→ Đến Huế, du khách thích được ngắm cảnh trên sông Hương. Ngoài ra, mọi người còn mong muốn được thưởng thức ẩm thực Huế.
(Có thể thay bằng: Bên cạnh đó, Hơn nữa.)
c. Nhiều người thích cốm làng Vòng vì nhiều lí do. Thứ nhất, cốm ở đây rất ngon. ❀, cốm còn là hình ảnh gợi liên tưởng đến mùa thu Hà Nội.
→ Nhiều người thích cốm làng Vòng vì nhiều lí do. Thứ nhất, cốm ở đây rất ngon. Thứ hai, cốm còn là hình ảnh gợi liên tưởng đến mùa thu Hà Nội.
(Có thể thay bằng: Ngoài ra, Bên cạnh đó.)
d. Đi du lịch ở miền Tây Nam Bộ, du khách sẽ có những trải nghiệm thú vị với nhiều hoạt động hấp dẫn như: chèo xuồng ba lá, đi cầu khỉ, thăm các chợ nổi. ❀, du khách còn có thể thoả thích hái trái cây khi ghé thăm các miệt vườn.
→ … thăm các chợ nổi. Ngoài ra, du khách còn có thể thoả thích hái trái cây khi ghé thăm các miệt vườn.
(Có thể thay bằng: Bên cạnh đó, Hơn nữa.)
Câu 4: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu.

Đoạn văn tham khảo 1 – Đền Hùng (Phú Thọ):
Đền Hùng ở Phú Thọ là một khu di tích lịch sử nổi tiếng của Việt Nam. Đây là nơi thờ các Vua Hùng – những vị vua đầu tiên có công dựng nước. Hằng năm, vào ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch, người dân từ khắp nơi lại về đây tưởng nhớ công ơn các Vua Hùng. Ngoài ra, đến Đền Hùng, du khách còn được ngắm cảnh núi non hùng vĩ và thưởng thức nhiều đặc sản của vùng đất Tổ. Vì thế, em rất mong được đến thăm Đền Hùng một lần.
→ Từ ngữ nối: “Ngoài ra”, “Vì thế”.
Đoạn văn tham khảo 2 – Đà Lạt (Lâm Đồng):
Đà Lạt là một thành phố du lịch nổi tiếng của Việt Nam. Đầu tiên, Đà Lạt có khí hậu mát mẻ quanh năm, rất thích hợp để nghỉ dưỡng. Tiếp theo, thành phố còn có nhiều địa điểm tham quan hấp dẫn như Thung lũng Tình yêu, hồ Xuân Hương, chợ Đà Lạt. Cuối cùng, Đà Lạt còn được biết đến với những vườn hoa rực rỡ và đặc sản dâu tây thơm ngon. Em rất mong được đến Đà Lạt vào dịp hè năm nay.
→ Từ ngữ nối: “Đầu tiên”, “Tiếp theo”, “Cuối cùng”.
Đoạn văn tham khảo 3 – Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh):
Vịnh Hạ Long ở Quảng Ninh là một trong những kì quan thiên nhiên đẹp nhất Việt Nam. Nơi đây có hàng nghìn hòn đảo đá vôi lớn nhỏ, với hình dáng kì lạ nhô lên giữa mặt biển xanh trong. Bên cạnh đó, vịnh Hạ Long còn nổi tiếng với những hang động huyền bí như hang Sửng Sốt, hang Đầu Gỗ. Vì thế, hằng năm có rất nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan. Em rất tự hào về danh lam thắng cảnh này của đất nước.
→ Từ ngữ nối: “Bên cạnh đó”, “Vì thế”.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
