Giải SGK Tiếng Việt 5: Bài 9: Từ đồng nghĩa – Tuần 5

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Khái niệm

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

2. Phân loại

a. Từ có nghĩa giống nhau (có thể thay thế cho nhau trong câu)

  • Ví dụ: bố – ba – cha; mẹ – má – u; heo – lợn; quả – trái.

b. Từ có nghĩa gần giống nhau (có sắc thái nghĩa khác nhau, cần cân nhắc khi dùng)

  • Ví dụ: ăn – xơi – chén (đều chỉ hoạt động ăn, nhưng: xơi lịch sự, chén thân mật, suồng sã).
  • Ví dụ: khuân – vác – tha – nhắc (đều chỉ việc mang vật, nhưng khác nhau về cách mang).

3. Lưu ý khi sử dụng

Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa muốn thể hiện để câu văn tự nhiên, chính xác.

II. Giải các câu hỏi SGK

Câu 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi

a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau?

Những từ in đậm trong đoạn văn thứ hai có nghĩa giống nhau:

  • ban maisáng sớm đều chỉ khoảng thời gian đầu buổi sáng, khi mặt trời mới mọc.

b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng.

Những từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất có nghĩa gần giống nhau: khuân, tha, vác, nhắc. Cả bốn từ đều chỉ hoạt động mang, chuyển một vật, nhưng khác nhau về cách thực hiện:

  • khuân: mang vật nặng bằng hai tay hoặc cùng nhiều người khiêng.
  • tha: mang vật đi bằng miệng (thường dùng cho loài vật).
  • vác: mang vật đặt trên vai.
  • nhắc: nâng, nhấc vật lên khỏi mặt đất.

Câu 2: Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau.

a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó

→ Các từ đồng nghĩa: chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó (đều chỉ đức tính làm việc kiên trì, không lười biếng).

(Từ “sắt đá” chỉ sự cứng rắn, không thay đổi → không cùng nhóm.)

b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia

→ Các từ đồng nghĩa: non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia (đều chỉ lãnh thổ, đất nước).

(Từ “núi non” chỉ những ngọn núi → không cùng nhóm.)

c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh

→ Các từ đồng nghĩa: yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên tĩnh (đều chỉ trạng thái yên ả, không ồn ào).

(Từ “bình tĩnh” chỉ trạng thái tâm lí bình thản của con người → không cùng nhóm.)

Câu 3: Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào?

Những thành ngữ chứa các từ đồng nghĩa:

  • a. Chân yếu tay mềmyếumềm (đều chỉ sự yếu ớt, không mạnh mẽ).
  • e. Ngăn sông cấm chợngăncấm (đều chỉ hành động ngăn cản, không cho phép).
  • g. Thay hình đổi dạngthayđổi (đều chỉ hành động thay thế cái này bằng cái khác).

(Các thành ngữ b, c, d chứa các từ trái nghĩa hoặc không cùng nghĩa nên không thuộc nhóm này.)

Câu 4: Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn.

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) bắt đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) tốt tươi tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) no đủ, nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) đói khát của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.

Giải thích cách chọn từ:

  • (1) bắt đầu – phù hợp với việc mở đầu mùa mưa (từ “khai mạc” thường dùng cho lễ hội, sự kiện).
  • (2) tốt tươi – phù hợp với cây cỏ phát triển xanh tốt (từ “tươi tắn” thường dùng cho vẻ mặt, con người).
  • (3) no đủ – phù hợp với vùng đất có đầy đủ thức ăn cho voi (từ “no nê” thường dùng cho trạng thái đã ăn no).
  • (4) đói khát – phù hợp với việc thiếu thức ăn, nước uống (từ “đói rách” chỉ cảnh nghèo khổ, thiếu thốn cả áo quần).
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình