Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Câu ghép là gì?
Câu ghép là câu gồm nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu.
Ví dụ: Trời / mưa to nên đường / trơn trượt.
- Vế 1: Trời (CN) / mưa to (VN).
- Vế 2: đường (CN) / trơn trượt (VN).
2. Các cách nối các vế trong câu ghép
a. Nối trực tiếp bằng dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,…)
Gió thổi mạnh, lá rụng đầy sân.
b. Nối bằng kết từ (đơn hoặc cặp)
- Kết từ đơn: và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, song,…
Trời nắng gắt nhưng mẹ vẫn ra đồng cấy lúa.
- Cặp kết từ: vì… nên…, nếu… thì…, hễ… thì…, tuy… nhưng…, không những… mà còn…,…
Vì trời mưa to nên đường trơn trượt.
c. Nối bằng cặp từ hô ứng
Các cặp từ hô ứng thường dùng: vừa… đã…, chưa… đã…, càng… càng…, đâu… đó…, bao nhiêu… bấy nhiêu…
Trời càng về chiều, gió càng thổi mạnh.
Xem chi tiết lý thuyết về câu ghép tại: Bài 7: Luyện tập về câu ghép
II. Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn dưới đây.
➤ Đoạn a:
(1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng về cảnh sắc miền trung du đầy thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải, ngọn nọ gối lên ngọn kia. (3) Con đường mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên triền đồi. (4) Những cây khế rừng lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua, những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm.
Câu ghép: câu (2) và câu (4).
- Câu (2): Những ngọn đồi / thoai thoải, ngọn nọ / gối lên ngọn kia. → 2 vế câu.
- Câu (4): Những cây khế rừng / lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua, những cây mâm xôi / chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. → 2 vế câu.
(Câu (1) và câu (3) chỉ có 1 cụm chủ ngữ – vị ngữ nên là câu đơn.)
➤ Đoạn b:
(1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô nức tới trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi câu cá,… (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó thì chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (5) Chúng thường được thầy giảng giải cho rất kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm.
Câu ghép: câu (2), câu (4) và câu (6).
- Câu (2): Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng ngọn gió / có bao nhiêu điều đặc biệt thì các em / cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị. → 2 vế câu.
- Câu (4): Hễ trò / gặp bài toán nào khó thì chúng / lập tức chạy ngay qua nhà thầy. → 2 vế câu.
- Câu (6): Mỗi trường học trên đảo / chỉ có hai thầy giáo và các thầy / kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm. → 2 vế câu.
(Câu (1), (3), (5) chỉ có 1 cụm chủ ngữ – vị ngữ nên là câu đơn.)
Câu 2: Xếp các câu ghép tìm được ở bài tập 1 vào nhóm thích hợp.
| Các vế câu ghép được nối trực tiếp với nhau | Các vế câu ghép được nối với nhau bằng kết từ | Các vế câu ghép được nối với nhau bằng cặp từ hô ứng |
|---|---|---|
| Câu a(2): Những ngọn đồi thoai thoải, ngọn nọ gối lên ngọn kia.
Câu a(4): Những cây khế rừng lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua, những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. |
Câu b(4): Hễ trò gặp bài toán nào khó thì chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy. → cặp kết từ “hễ… thì…”
Câu b(6): Mỗi trường học trên đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm. → kết từ “và” |
Câu b(2): Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều đặc biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú vị. → cặp từ hô ứng “bao nhiêu… bấy nhiêu…” |
Câu 3: Đặt 1 – 2 câu ghép nêu ý kiến của em về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác định các vế trong câu ghép em vừa đặt.
Câu ghép tham khảo:
Câu 1: Nếu mỗi bạn học sinh có ý thức giữ vệ sinh thì lớp học của chúng em sẽ luôn sạch đẹp.
- Vế 1: mỗi bạn học sinh (CN) / có ý thức giữ vệ sinh (VN).
- Vế 2: lớp học của chúng em (CN) / sẽ luôn sạch đẹp (VN).
- Hai vế nối bằng cặp kết từ “nếu… thì…” → thể hiện quan hệ điều kiện – kết quả.
Câu 2: Chúng em cùng nhau lau bảng và các bạn nữ quét lớp sạch sẽ.
- Vế 1: Chúng em (CN) / cùng nhau lau bảng (VN).
- Vế 2: các bạn nữ (CN) / quét lớp sạch sẽ (VN).
- Hai vế nối bằng kết từ “và”.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
