Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu.
a. Nêu tên các chủ điểm đã học trong Tiếng Việt 5 (tập một và tập hai).
Các chủ điểm đã học trong Tiếng Việt 5:
- Tập một: Thế giới tuổi thơ, Thiên nhiên kì thú, Trên con đường học tập, Nghệ thuật muôn màu.
- Tập hai: Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền, Tiếp bước cha ông, Thế giới của chúng ta.
b. Theo em, bức tranh muốn nói điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.

Em chọn ý B. Kiến thức là vô tận, hãy khám phá để thành công.
Vì sao:
- Bức tranh vẽ những tán cây lớn, trên đó ghi tên các chủ điểm đã học – tượng trưng cho kho tàng kiến thức rộng lớn mà các em đã được khám phá.
- Hình ảnh các bạn nhỏ đứng dưới tán cây, ngước nhìn lên gợi lên niềm say mê học hỏi, mong muốn khám phá thế giới tri thức bao la.
Câu 2: Tóm tắt nội dung 1 – 2 câu chuyện dưới đây. Nêu điều em tâm đắc nhất trong câu chuyện đó và giải thích vì sao.
➤ Câu chuyện 1: Danh y Tuệ Tĩnh
Tóm tắt:
Câu chuyện kể về danh y Tuệ Tĩnh (1330 – 1400) – thầy thuốc nổi tiếng đời Trần. Một lần, ông dẫn các học trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu và kể lại chuyện thời chống giặc ngoại xâm: khi việc vận chuyển thuốc men từ Trung Quốc bị ngăn cấm, các thái y đã toả đi khắp nơi học cách chữa bệnh bằng cây cỏ dân gian. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, giúp quân ta thêm mạnh, đánh thắng kẻ thù. Tuệ Tĩnh bày tỏ ý nguyện: “Ta muốn từ nay về sau, dân ta có thể dùng thuốc Nam để chữa bệnh cho người Nam.”
Điều em tâm đắc nhất:
Em tâm đắc nhất là ý nguyện “dùng thuốc Nam chữa bệnh cho người Nam” của Tuệ Tĩnh. Vì ý nguyện ấy thể hiện lòng yêu nước sâu sắc, tinh thần tự lực, tự cường và tấm lòng vì dân, vì nước của ông. Nhờ có những con người như Tuệ Tĩnh mà nền y học cổ truyền của dân tộc ta phát triển và được gìn giữ đến ngày nay.
➤ Câu chuyện 2: Người thầy của muôn đời
Tóm tắt:
Câu chuyện kể về cụ Chu Văn An – nhà giáo nổi tiếng đời Trần. Cụ đỗ cao nhưng không làm quan mà mở trường dạy học ở quê nhà. Ngày mừng thọ 60 tuổi, cụ dẫn tất cả môn sinh đến thăm và tạ ơn người thầy dạy vỡ lòng của mình – một cụ đồ già trên tám mươi tuổi. Cụ Chu chắp tay cung kính vái và nói: “Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.” Các môn sinh cũng lần lượt vái tạ cụ đồ già, được thêm bài học sâu sắc về nghĩa thầy trò.
Điều em tâm đắc nhất:
Em tâm đắc nhất là hình ảnh cụ giáo Chu chắp tay cung kính vái người thầy dạy vỡ lòng của mình. Vì hành động ấy cho thấy dù cụ Chu đã trở thành thầy giáo nổi tiếng, có nhiều học trò thành danh, cụ vẫn không quên công ơn người thầy đầu tiên của mình. Đó là bài học tôn sư trọng đạo thấm thía, nhắc nhở mỗi chúng em luôn biết ơn, kính trọng thầy cô đã dạy dỗ mình.
Câu 3: Chọn từ thích hợp thay cho mỗi bông hoa.
Từ cho sẵn: nhiều, đông, đầy
| Câu | Từ điền | Câu hoàn chỉnh |
|---|---|---|
| a. 🌸 như kiến | đông | Đông như kiến. |
| b. Năng mưa thì giếng năng 🌸. | đầy | Năng mưa thì giếng năng đầy. |
| c. 🌸 sao thì nắng, vắng sao thì mưa. | nhiều | Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa. |
| d. Con ơi nhớ lấy câu này / Sông sâu chớ lội, đò 🌸 chớ qua. | đầy | Con ơi nhớ lấy câu này / Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua. |
Câu 4: Đặt câu để phân biệt nghĩa của ba từ: ít, thưa, vắng.
- ít (chỉ số lượng không nhiều): Hôm nay lớp em có ít bạn đi học vì trời mưa to.
- thưa (chỉ mật độ ít, khoảng cách xa): Ở vùng núi, nhà cửa nằm thưa thớt giữa những cánh rừng.
- vắng (chỉ nơi có rất ít hoặc không có người): Đường phố buổi sáng sớm thật vắng vẻ.
Câu 5: Các câu trong mỗi đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
a. Cạnh nơi ở của loài nai, bên những dải đất ẩm ướt ven suối là nơi ở của loài hươu. Ban ngày, chúng ẩn náu trong những lùm cây hoặc những bờ lau sậy um tùm, chiều xuống mới ra đi ăn, hửng sáng lại trở về ổ nằm ngủ. Chúng không đẹp: mình dài, chân ngắn, lông màu vàng nhạt hoặc nâu đen. Thế nhưng chúng lại là những con vật dũng cảm nhất trong loài có gạc.
- Cách liên kết bằng từ ngữ thay thế: Từ “chúng” (câu 2, 3, 4) thay thế cho cụm từ “loài hươu” (câu 1).
- Cách liên kết bằng từ ngữ nối: Từ “Thế nhưng” (câu 4) nối câu theo quan hệ tương phản.
b. Mỗi mùa của Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. Mùa xuân của Hạ Long là mùa sương và cá mực. Mùa hè của Hạ Long là mùa gió nồm nam và cá ngừ, cá vược. Mùa thu của Hạ Long là mùa trăng biển và tôm he… Song quyến rũ hơn cả vẫn là mùa hè của Hạ Long. Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, Bãi Cháy hay Tuần Châu, Bản Sen hay Ngọc Vừng,… ta có cảm giác như đi trước cửa gió. Ngọn gió lúc êm ả như ru, lúc phần phật như quạt, mang cái trong lành, cái tươi mát của đại dương vào đất liền, làm sảng khoái tâm hồn ta.
- Cách liên kết bằng cách lặp từ ngữ: Từ “Hạ Long” được lặp lại ở nhiều câu (1, 2, 3, 4, 5, 6).
- Cách liên kết bằng từ ngữ nối: Từ “Song” (câu 5) nối theo quan hệ tương phản, nhấn mạnh.
- Cách liên kết bằng cách lặp từ ngữ: Từ “Ngọn gió” (câu 7) lặp lại từ “gió” (câu 6).
Câu 6: Viết 2 – 3 câu tả cảnh nơi em ở vào một ngày mưa hoặc một ngày nắng, cho biết biện pháp liên kết câu em đã sử dụng trong đoạn văn.
Đoạn văn tham khảo (Ngày mưa):
Sáng nay, quê em bước vào một ngày mưa tầm tã. Những hạt mưa rơi xuống lộp bộp trên mái tôn, chảy thành dòng trên khắp các mái nhà. Vì thế, đường phố trở nên vắng vẻ, chỉ có vài chiếc xe máy vội vàng đội mưa đi làm.
Biện pháp liên kết đã sử dụng:
- Lặp từ ngữ: “mưa” (câu 1, 2, 3).
- Từ ngữ nối: “Vì thế” (câu 3) – nối theo quan hệ nguyên nhân – kết quả.
Đoạn văn tham khảo (Ngày nắng):
Sáng nay, quê em đón một ngày nắng đẹp. Ánh nắng vàng ươm trải khắp cánh đồng, làm những giọt sương long lanh trên lá lúa. Ngoài ra, tiếng chim hót líu lo trên cành cây càng làm cho buổi sáng thêm rộn ràng, tươi vui.
Biện pháp liên kết đã sử dụng:
- Lặp từ ngữ: “nắng” (câu 1, 2).
- Từ ngữ nối: “Ngoài ra” (câu 3) – nối để bổ sung ý.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
