Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Giải các câu hỏi SGK
Câu 1: Kể tên 4 chủ điểm đã học ở học kì I và cho biết mỗi chủ điểm giúp em có thêm những hiểu biết gì về cuộc sống.
Trong học kì I, em đã được học 4 chủ điểm:

1. Thế giới tuổi thơ
Giúp em hiểu thêm về những kỉ niệm, cảm xúc, suy nghĩ và ước mơ hồn nhiên của tuổi thơ. Chủ điểm cho em thấy tuổi thơ dù đơn giản nhưng luôn chứa đựng nhiều điều thú vị và là bước đầu quan trọng cho sự trưởng thành sau này.
2. Thiên nhiên kì thú
Giúp em thêm yêu và tự hào về thiên nhiên tươi đẹp của Việt Nam và thế giới. Chủ điểm mở ra cho em nhiều điều kì diệu của thế giới tự nhiên, đồng thời nhắc nhở em biết trân trọng, bảo vệ môi trường sống quanh mình.
3. Trên con đường học tập
Giúp em hiểu học tập vừa là nghĩa vụ, vừa là niềm vui của mỗi người. Chủ điểm mang đến những tấm gương hiếu học, cho thấy giá trị của sách vở, tri thức và tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập.
4. Nghệ thuật muôn màu
Giúp em cảm nhận được vẻ đẹp phong phú của nghệ thuật: âm nhạc, hội hoạ, điện ảnh, múa rối, kiến trúc,… Chủ điểm cho em thấy nghệ thuật làm cho cuộc sống thêm phong phú, tươi đẹp và nuôi dưỡng tâm hồn con người.
Câu 2: Đọc một câu chuyện hoặc bài thơ trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi.
Bài tham khảo: Em chọn đọc bài Từ những câu chuyện ấu thơ của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh.
a. Bài đọc thuộc chủ điểm nào? Tác giả là ai?
- Chủ điểm: Trên con đường học tập.
- Tác giả: Nguyễn Nhật Ánh – nhà văn nổi tiếng viết cho thiếu nhi.
b. Nội dung chính của bài đọc là gì?
Bài đọc kể về hành trình đến với sách của tác giả từ thuở ấu thơ – từ những câu chuyện được bà và chú kể, đến khi tự học chữ để đọc sách và trở thành người say mê đọc sách. Qua đó, tác giả bày tỏ tình yêu sách và lòng biết ơn với những người thân đã tạo cho mình thói quen đọc sách quý báu.
c. Điều gì trong bài đọc gây ấn tượng đối với em?
Em ấn tượng nhất với chi tiết tác giả cố gắng học chữ để tự mình khám phá thế giới trong những câu chuyện. Chi tiết này cho em thấy niềm khát khao đọc sách, học hỏi rất lớn của tác giả từ khi còn nhỏ. Từ đó, em cũng muốn học tập tinh thần ấy để chăm chỉ đọc sách và học tập hơn.
Câu 3: Tìm kết từ phù hợp với mỗi bông hoa.
Đoạn văn hoàn chỉnh:
Và từ sau hôm đó, Hương bắt đầu viết thư cho cô Thu. Một việc thật là mới mẻ mà thích thú. Hương không còn thấy buồn chán và sợ hãi mỗi khi bố mẹ đi vắng. Mọi khi thì Hương nói chuyện với con mèo. Nhưng nói mãi cũng chán! Hơn nữa, nó chẳng biết nói chuyện lại với Hương mà chỉ biết meo meo thôi. Bây giờ thì Hương đã có người để mà trò chuyện rồi. (Theo Xuân Quỳnh)
Giải thích các kết từ đã điền:
| Vị trí | Kết từ | Tác dụng |
|---|---|---|
| 1 | cho | Chỉ đối tượng nhận (viết thư cho cô Thu). |
| 2 | mà | Nối hai từ cùng loại (mới mẻ mà thích thú). |
| 3 | và | Nối hai từ cùng loại (buồn chán và sợ hãi). |
| 4 | với | Chỉ đối tượng cùng thực hiện (nói chuyện với con mèo). |
| 5 | Nhưng | Nối hai câu, thể hiện quan hệ tương phản. |
| 6 | Hơn nữa | Nối hai câu, thể hiện quan hệ tăng tiến (bổ sung ý). |
| 7 | với | Chỉ đối tượng cùng thực hiện (nói chuyện lại với Hương). |
Câu 4: Đọc câu chuyện “Chú mèo con nói nhiều” và thực hiện yêu cầu.
a. Tìm từ ngữ dùng để xưng hô của mèo con.
| Mèo con | Với mèo mẹ | Với ngỗng | Với vịt | Với gà trống |
|---|---|---|---|---|
| Tự chỉ mình | con | cháu | cháu | em |
| Chỉ người nghe | mẹ | bác | cô | anh |
Nhận xét: Mèo con biết sử dụng từ xưng hô rất phù hợp với vai vế của mình đối với từng người khác nhau: với mẹ thì gọi là “mẹ” và tự xưng “con”; với người lớn hơn (bác ngỗng, cô vịt) thì gọi bằng “bác/cô” và tự xưng “cháu”; với anh gà trống thì gọi là “anh” và tự xưng “em”.
b. Tìm từ dùng để xưng hô trong câu dưới đây và cho biết từ đó chỉ ai?
“Hôm nay, chúng ta đừng ra ngoài tìm thức ăn nữa.”
- Từ xưng hô: chúng ta
- Từ đó chỉ: chuột đầu đàn (người đang nói) và cả đàn chuột (những người nghe). Nghĩa là chúng ta chỉ cả nhóm chuột đang trốn trong hang.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
