Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Nội dung tóm tắt bài đọc
Bài thơ Đường quê Đồng Tháp Mười của Trần Quốc Toàn vẽ nên một bức tranh thiên nhiên và cuộc sống tươi đẹp, sinh động ở vùng đất Đồng Tháp Mười. Trên đường về thăm ông, bạn nhỏ được ngắm nhìn những bông súng nở như lồng đèn trên mặt nước, đàn cá lòng tong bơi tung tăng dẫn đường, những cánh cò trắng bay lẫn vào mây. Bức tranh còn có con trâu đằm bùn, thuyền đuôi tôm chở lúa vàng rẽ sóng, những búp sen hồng nở giữa dòng sông Cửu Long. Về đến cuối đường quê, bạn nhỏ như lạc vào xứ sở cổ tích với “mười tầng tháp”, “cầu trăm đốt tre” và người ông hiền từ đứng như bụt hiện đón cháu. Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết và niềm tự hào về vẻ đẹp diệu kì của vùng đất Đồng Tháp Mười.

II. Giải các câu hỏi SGK
Câu hỏi khởi động: Chia sẻ những điều em biết về vùng đất Đồng Tháp Mười.
Đồng Tháp Mười là một vùng đất rộng lớn ở miền Tây Nam Bộ, thuộc các tỉnh Long An, Tiền Giang và Đồng Tháp.
Một số điều em biết về Đồng Tháp Mười:
- Địa hình: là vùng đất ngập nước rộng lớn, có nhiều sông rạch, kênh mương chằng chịt.
- Thiên nhiên: có rừng tràm xanh mướt, những cánh đồng sen, đồng súng bát ngát; nhiều loài chim, cá sinh sống (cò, sếu đầu đỏ, cá lóc, cá linh,…).
- Con người: hiền hoà, chăm chỉ, sống chủ yếu bằng trồng lúa, đánh bắt cá và làm nghề sông nước.
- Đặc sản: cá linh, bông điên điển, gạo Nàng thơm, sen, súng,…
- Địa danh nổi tiếng: Vườn quốc gia Tràm Chim, khu du lịch Đồng Sen Tháp Mười, Gò Tháp,…
Câu 1: Ở khổ thơ đầu, đường về quê thú vị như thế nào qua cảm nhận của bạn nhỏ?
Qua cảm nhận của bạn nhỏ, đường về quê thật thú vị, thơ mộng và sinh động:
- Bông súng thả lồng đèn / Sáng bồng bềnh mặt nước → những bông súng nở trắng hồng nổi trên mặt nước như những chiếc lồng đèn đang toả sáng.
- Cá lòng tong chạy trước / Dẫn đường về thăm ông → đàn cá lòng tong bơi tung tăng phía trước như đang dẫn đường cho bạn nhỏ về nhà ông.
→ Con đường về quê không chỉ là con đường bình thường mà còn là con đường đẹp như trong truyện cổ tích, với hoa và cá cùng đón chào.
Câu 2: Tìm những nét đẹp riêng của vùng Đồng Tháp Mười được miêu tả trong bài thơ.
a. Về cảnh vật thiên nhiên:
- Bông súng thả trên mặt nước như những chiếc lồng đèn sáng bồng bềnh.
- Cá lòng tong bơi tung tăng.
- Cò trắng giật mình bay lên, lẫn vào mây trắng.
- Búp sen hồng nở nối tiếp từ đầu thu đến cuối hạ.
- Nước lớn sông Cửu Long chơi đùa cùng sen.
b. Về cuộc sống con người:
- Người dân đi lại bằng xuồng, thuyền trên sông nước.
- Xuồng lướt như tên bắn khi sào vít cong.
- Con trâu đằm dưới bùn, cặp sừng loé nắng.
- Thuyền đuôi tôm xình xịch chở lúa vàng rẽ sóng.
- Người ông đứng chờ cháu cuối đường quê.
→ Cảnh vật và con người Đồng Tháp Mười hiện lên bình dị, gần gũi mà cũng rất nên thơ.
Câu 3: Những từ ngữ nào trong bài thơ gợi tả nhịp sống ở Đồng Tháp Mười rất sôi động, náo nức?
Những từ ngữ gợi tả nhịp sống sôi động, náo nức:
- “chạy trước” – cá lòng tong bơi nhanh dẫn đường.
- “sào vít cong”, “lướt như tên bắn” – xuồng phóng nhanh trên sông.
- “giật mình”, “bay lẫn” – cò bay lên trời cao.
- “chém cặp sừng loé nắng” – trâu vẫy sừng dưới nắng.
- “xình xịch”, “rẽ sóng” – thuyền chở lúa chạy trên sông.
- “nghiêng ngả” – nước chơi với sen.
→ Các từ ngữ này khiến khung cảnh Đồng Tháp Mười trở nên rộn ràng, tràn đầy sức sống.
Câu 4: Ở khổ thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói điều gì về quê hương mình?
Ở khổ thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói:
- Quê hương Đồng Tháp Mười giống như một xứ sở cổ tích đầy diệu kì: có “xứ mười tầng tháp“, có “cầu trăm đốt tre“.
- Người ông hiền từ nơi quê nhà hiện lên như ông bụt trong truyện cổ tích, luôn chờ đón cháu.
- Bạn nhỏ yêu quý, tự hào về quê hương mình và cảm thấy quê hương thật ấm áp, thân thương.
→ Đây là tình cảm sâu sắc của bạn nhỏ dành cho quê hương và người ông thân yêu.
Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc?
Những chi tiết, hình ảnh gợi nhớ những câu chuyện cổ tích:
| Chi tiết trong bài thơ | Gợi nhớ chuyện cổ tích |
|---|---|
| “Về xứ mười tầng tháp” | Gợi nhớ những toà tháp thần kì trong xứ sở cổ tích. |
| “Leo cầu trăm đốt tre” | Gợi nhớ truyện “Cây tre trăm đốt”. |
| “Ông đứng như bụt hiện” | Gợi nhớ hình ảnh ông Bụt trong truyện “Tấm Cám”, “Cây tre trăm đốt”. |
→ Những hình ảnh ấy khiến miền quê Đồng Tháp Mười trở nên kì diệu như trong cổ tích.
III. Vận dụng
Câu 1: Các từ ngữ dưới đây có tác dụng gì trong việc miêu tả cảnh vật? (bồng bềnh, lấm lem, xình xịch, nghiêng ngả)
Các từ ngữ trên đều là từ láy có tác dụng gợi tả sinh động cảnh vật ở Đồng Tháp Mười:
| Từ láy | Tác dụng miêu tả |
|---|---|
| bồng bềnh | Gợi tả bông súng nổi nhẹ nhàng, trôi lên xuống trên mặt nước. |
| lấm lem | Gợi tả con trâu bám đầy bùn đất khi đằm mình dưới nước. |
| xình xịch | Gợi tả âm thanh đều đặn của chiếc thuyền đuôi tôm đang chạy. |
| nghiêng ngả | Gợi tả những cây sen lay động, ngả nghiêng theo dòng nước. |
→ Nhờ những từ láy này, câu thơ trở nên giàu hình ảnh, giàu âm thanh và giúp em dễ hình dung khung cảnh Đồng Tháp Mười hơn.
Câu 2: Tìm những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong bài thơ. Em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?
Hình ảnh so sánh:
- Xuồng lướt như tên bắn → so sánh chiếc xuồng lướt nhanh như tên bắn.
- Ông đứng như bụt hiện → so sánh người ông với ông bụt trong cổ tích.
Hình ảnh nhân hoá:
- Cá lòng tong chạy trước / Dẫn đường về thăm ông → cá được nhân hoá biết chạy, biết dẫn đường.
- Cò ở đâu giật mình / Bay lẫn vào mây trắng → cò được nhân hoá biết giật mình.
- Búp sen hồng nối đầu thu, cuối hạ → sen được nhân hoá biết “nối” các mùa.
- Nước lớn sông Cửu Long / Chơi với sen nghiêng ngả → dòng nước được nhân hoá biết “chơi” với sen.
Hình ảnh em thích nhất:
Em thích nhất hình ảnh “Ông đứng như bụt hiện / Chờ cháu cuối đường quê“.
Vì sao: Hình ảnh này vừa gần gũi, thân thương vừa gợi nhớ đến ông Bụt trong các câu chuyện cổ tích. Nó cho thấy tình cảm ấm áp giữa ông và cháu – người ông hiền từ luôn chờ đợi cháu về, giống như một điều kì diệu trong cổ tích. Đọc câu thơ, em cảm thấy xúc động và càng thêm yêu quý ông bà của mình.

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình
