Giải SGK Tiếng Việt 5: Bài 32: Sự tích chú Tễu – Tuần 17

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Nội dung tóm tắt bài đọc

Vở kịch Sự tích chú Tễu (theo Trần Quốc Toàn) kể về nguồn gốc của nhân vật chú Tễu trong nghệ thuật múa rối nước. Ở cảnh 1, tại xưởng mộc phường rối nước, anh Tễu – một anh trai làng ngộ nghĩnh, hoạt bát nhưng có tướng mạo khó coi – tìm đến ông quản xin học nghề để được ca hát sau bức mành. Ông quản nhận anh làm học trò, dạy anh diễn các quân rối hề mua vui cho làng xóm. Ở cảnh 2, ba năm sau tại thuỷ đình phường rối, anh Tễu ấp ủ tâm nguyện đi tìm những tích trò hay hơn, những quân rối đẹp hơn cho nghề. Ông quản khích lệ anh đi theo ước mơ và xin lấy chính anh làm hình mẫu khắc tạc một quân rối mớiquân rối chú Tễu – để thay anh ở lại ca hát với phường rối. Từ đó, chú Tễu trở thành nhân vật quen thuộc và đáng yêu trong các vở múa rối nước Việt Nam.

II. Giải các câu hỏi SGK

Câu hỏi khởi động: Nêu nhận xét của em về gương mặt nhân vật chú Tễu trong các tiết mục múa rối nước.

Nhìn vào hình ảnh nhân vật chú Tễu, em thấy đây là một nhân vật có gương mặt rất ngộ nghĩnh và đáng yêu:

  • Gương mặt bầu bĩnh, tròn trịa; đôi mắt to tròn, sáng tinh nghịch.
  • Miệng luôn cười tươi để lộ hàm răng đều đặn.
  • Đầu buộc tóc kiểu trẻ con (hai búi tóc nhỏ trên đỉnh đầu).
  • Thân hình mập mạp với chiếc bụng tròn xoe, mặc áo yếm truyền thống.

→ Chú Tễu luôn mang đến cho người xem cảm giác vui vẻ, hài hước và thân thuộc.

Câu 1: Ở cảnh 1, lí do anh Tễu tìm gặp ông quản là gì?

Ở cảnh 1, anh Tễu tìm gặp ông quản phường rối nước để xin học nghề rối nước. Anh muốn được ca hát sau bức mành vì bản thân yêu ca hát nhưng tướng mạo lại khó coi (“bụng trống chầu, đầu cá trê”), nên vào phường rối để giấu mặt mìnhtrình mặt rối khi hát.

Câu 2: Qua lời chào hỏi, giới thiệu, trò chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là người thế nào?

Qua lời chào hỏi, giới thiệu và trò chuyện với ông quản, em thấy anh Tễu là người:

  • Lễ phép, khiêm nhường: luôn thưa gửi “Dạ thưa”, xưng “con” với ông quản.
  • Ngộ nghĩnh, hoạt bát, có khiếu hài hước: tự nhận mình có tướng mạo “bụng trống chầu, đầu cá trê”.
  • Yêu ca hát và có ước mơ chân thành: dù ngoại hình không đẹp nhưng vẫn tìm cách để được hát.
  • Biết vâng lời cha mẹ: đến học nghề theo lời khuyên của mẹ.

Câu 3: Theo em, vì sao ông quản dạy cho anh Tễu diễn những quân rối hề?

Ông quản dạy anh Tễu diễn những quân rối hề vì:

  • Vì thấy anh Tễu muốn “học cười” (theo lời mẹ dặn: “không đẹp nay thì đẹp mai, học cười má phấn có hai đồng tiền”).
  • Vì thấy anh Tễu hoạt bát, ngộ nghĩnh, rất phù hợp với vai hề.
  • Vì phường rối nước có nhiệm vụ “đưa tiếng cười mua vui cho làng xóm”, đúng như câu nói “Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ!”.

Câu 4: Ở cảnh 2, điều gì khiến anh Tễu có những xáo trộn trong tâm tư? Vì sao ông quản khích lệ anh Tễu đi theo tâm nguyện của mình?

Điều khiến anh Tễu xáo trộn trong tâm tư:

Gần đây, anh Tễu thường mơ thấy một nơi có nhà thuỷ đình rộng mênh mông, thoả sức ngân nga cho tròn vành rõ chữ; ở đó có nhiều người đẹp như tiên đang múa ca, vẫy gọi anh. Giấc mơ ấy khiến anh đăm chiêu sau các buổi diễn.

Vì sao ông quản khích lệ anh Tễu:

  • Ông quản hiểu rằng giấc mơ ấy chính là tâm nguyện chân chính của anh Tễu – mong muốn tìm cho nghề rối nước những tích trò hay hơn, những quân rối đẹp hơn.
  • Ông trân trọng và tôn trọng ước mơ của học trò, đồng thời cũng mong nghề rối nước ngày càng phát triển.

Câu 5: Vở kịch giải thích thế nào về sự xuất hiện nhân vật chú Tễu trong các vở rối nước?

Vở kịch giải thích: Trước khi anh Tễu đi theo tâm nguyện tìm những điều mới mẻ cho nghề rối nước, ông quản đã xin lấy chính anh Tễu làm hình mẫu để khắc tạc một quân rối mới – đó chính là quân rối chú Tễu. Quân rối này sẽ thay anh Tễu ở lại ca hát, mua vui cùng phường rối và bà con làng xóm. Từ đó, chú Tễu trở thành nhân vật quen thuộc, đáng yêu trong các vở múa rối nước Việt Nam.

Luyện tập – Câu 1: Xếp các từ có tiếng “tâm” dưới đây vào nhóm thích hợp.

Các từ: tâm tư, tâm nguyện, tâm bão, tâm điểm, tâm trạng, tâm huyết, trung tâm, lương tâm.

Nhóm Các từ
Tâm có nghĩa là điểm chính giữa tâm bão, tâm điểm, trung tâm
Tâm có nghĩa là tình cảm, ý chí tâm tư, tâm nguyện, tâm trạng, tâm huyết, lương tâm

Luyện tập – Câu 2: Đặt câu với 1 – 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập 1.

Nhóm 1 (Tâm = điểm chính giữa):

  • Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá của cả nước.
  • Cầu thủ ghi bàn thắng đẹp đã trở thành tâm điểm chú ý của khán giả.

Nhóm 2 (Tâm = tình cảm, ý chí):

  • Bà thường tâm sự với em về những tâm tư của mình khi còn trẻ.
  • Thầy giáo em là người đã dành trọn tâm huyết cho các thế hệ học trò.
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình