Giải SGK Tiếng Việt 5: Bài 25: Luyện tập lập dàn ý cho bài văn tả người – Tuần 32

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Hướng dẫn cách viết

Bài văn tả người thường có 3 phần:

1. Mở bài: Giới thiệu về người được tả (tên gọi, mối quan hệ với em,…) theo cách mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp.

2. Thân bài: Miêu tả những đặc điểm nổi bật của người được tả:

  • Ngoại hình: vóc dáng, khuôn mặt, mái tóc, ánh mắt, nụ cười, trang phục,…
  • Hoạt động: việc làm, cử chỉ, lời nói,… gắn với những tình huống cụ thể.
  • Sở trường, tính tình: những nét riêng, đáng quý của người được tả.

3. Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về người được tả theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng.

Xem chi tiết cách lập dàn ý cho bài văn tả người tại: Bài 4: Lập dàn ý cho bài văn tả người

II. Giải các câu hỏi SGK

Đề bài: Viết bài văn tả thầy giáo (cô giáo) mà em yêu quý.

Câu 1: Chuẩn bị.

– Em có thể tả thầy giáo (cô giáo) đang dạy em hoặc thầy giáo (cô giáo) đã dạy em trong những năm học trước.

– Lựa chọn trình tự miêu tả.

– Ghi chép những đặc điểm về ngoại hình, hoạt động,… của thầy (cô) mà em có ấn tượng sâu sắc.

➤ Gợi ý chuẩn bị:

  • Chọn người tả: Em có thể chọn cô giáo/thầy giáo đang dạy em năm học này, hoặc một thầy/cô cũ đã để lại nhiều kỉ niệm đẹp.
  • Trình tự miêu tả: Tả lần lượt ngoại hình → hoạt động → tính tình, hoặc đan xen ngoại hình với hoạt động.
  • Ghi chép ấn tượng: Ghi lại những chi tiết em nhớ nhất – dáng đi, giọng nói, nụ cười, cách giảng bài, một việc làm cảm động,…

Câu 2: Lập dàn ý.

➤ Dàn ý mẫu 1: Tả cô giáo đang dạy em (cô giáo chủ nhiệm lớp 5)

Phần Nội dung
Mở bài (gián tiếp) Trong những năm ngồi trên ghế nhà trường, em đã được nhiều thầy cô dạy dỗ. Nhưng người em yêu quý nhất chính là cô Hoa – cô giáo chủ nhiệm lớp 5 của em.
Thân bài Ngoại hình:

– Cô khoảng 35 tuổi, dáng người thanh mảnh, cân đối.

– Khuôn mặt trái xoan, làn da trắng hồng.

– Mái tóc đen dài ngang lưng, luôn được buộc gọn gàng.

– Đôi mắt sáng, hiền từ; nụ cười ấm áp.

– Cô thường mặc áo dài đủ màu khi lên lớp, trông rất duyên dáng.

Hoạt động:

– Trong giờ học: cô giảng bài rõ ràng, dễ hiểu, hay kể những câu chuyện thú vị để cả lớp hiểu bài hơn.

– Giờ ra chơi: cô cùng chúng em trò chuyện, chơi nhảy dây.

– Khi bạn nào ốm, cô đến tận nhà thăm hỏi, giảng lại bài cho bạn.

Tính tình:

– Cô hiền dịu, yêu thương học trò như con của mình.

– Cô nghiêm khắc khi chúng em mắc lỗi nhưng luôn bao dung, kiên nhẫn giảng giải.

Kết bài (mở rộng) Em rất yêu quýbiết ơn cô Hoa. Em sẽ chăm chỉ học tập, cố gắng thật giỏi để không phụ lòng cô đã dạy dỗ em.

➤ Dàn ý mẫu 2: Tả thầy giáo cũ đã dạy em (thầy giáo lớp 3)

Phần Nội dung
Mở bài (trực tiếp) Người thầy đã để lại trong em nhiều ấn tượng sâu sắc nhất chính là thầy Nam – thầy giáo chủ nhiệm em hồi lớp 3.
Thân bài Ngoại hình:

– Thầy khoảng 40 tuổi, dáng người cao, khoẻ khoắn.

– Khuôn mặt chữ điền, làn da rám nắng.

– Mái tóc đen, cắt ngắn gọn gàng.

– Đôi mắt sáng, cương nghị nhưng lúc nào cũng ánh lên vẻ ấm áp.

– Thầy thường mặc áo sơ mi trắngquần âu khi lên lớp.

Hoạt động:

– Trong giờ học: thầy giảng bài chậm rãi, dễ hiểu, luôn kiên nhẫn với những bạn tiếp thu chậm.

– Giờ ra chơi: thầy thường kể chuyện lịch sử cho chúng em nghe, dẫn các bạn nam ra sân chơi bóng.

– Khi em viết chữ xấu, thầy đã cầm tay em nắn từng nét, không hề trách mắng.

Tính tình:

– Thầy nghiêm túc trong công việc nhưng rất gần gũi, vui tính.

– Thầy công bằng, yêu thương tất cả học sinh như nhau.

Kết bài (không mở rộng) Dù bây giờ em đã lên lớp 5 nhưng em vẫn luôn nhớ về thầy Nam – người thầy đã dạy em những bài học đầu tiên về lòng kiên nhẫntình yêu thương.

Câu 3: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý.

Sau khi lập dàn ý xong, em cần đọc lạitự kiểm tra theo các câu hỏi sau:

– Dàn ý cần nêu được những nét riêng về ngoại hình, hoạt động,… của thầy giáo (cô giáo).

  • Các chi tiết miêu tả có cụ thể, sinh động không?
  • Có nêu được nét riêng, đặc điểm nổi bật của thầy (cô) mà chỉ thầy (cô) đó mới có không?
  • Tránh những chi tiết chung chung, có thể áp dụng cho bất kì ai.

– Những việc làm, cử chỉ, lời nói,… của thầy giáo (cô giáo) được miêu tả gắn với tình huống cụ thể mà em nhớ nhất.

  • Có nêu được một tình huống, kỉ niệm cụ thể khiến em nhớ mãi không?
  • Việc làm, lời nói của thầy (cô) có thể hiện được sự tận tâm, tình yêu thương với học sinh không?

→ Nếu phát hiện chỗ nào chưa hợp lí, còn thiếu ý, em cần bổ sung, chỉnh sửa để dàn ý được hoàn thiện trước khi viết thành bài văn hoàn chỉnh.

III. Vận dụng

Tìm đọc sách báo viết về quyền và bổn phận của trẻ em hoặc những hoạt động của thiếu nhi quốc tế.

Gợi ý sách báo tham khảo:

  • Về quyền và bổn phận của trẻ em:
    • Cuốn “Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em” (Nhà xuất bản Kim Đồng) – giới thiệu về các quyền cơ bản của trẻ em trên toàn thế giới.
    • Báo Thiếu niên Tiền phong – có nhiều bài viết về quyền được học tập, vui chơi, được bảo vệ,… của trẻ em.
  • Về hoạt động của thiếu nhi quốc tế:
    • Báo Nhi Đồng – thường có các bài viết về hoạt động của thiếu nhi các nước.
    • Các bài viết về Trại hè quốc tế, Ngày Thiếu nhi Thế giới (1/6), Ngày Quốc tế Bảo vệ Trẻ em,…

Một số thông tin em học được:

  • Trẻ em có các quyền cơ bản như: quyền được sống, quyền được học tập, quyền được vui chơi, quyền được bảo vệ, quyền được bày tỏ ý kiến,…
  • Trẻ em cũng có bổn phận với gia đình, nhà trườngxã hội như: kính trọng ông bà, cha mẹ, thầy cô; chăm chỉ học tập; yêu thương bạn bè;…
  • Thiếu nhi trên toàn thế giới thường cùng nhau tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, giao lưu văn hoá, chia sẻ với các bạn có hoàn cảnh khó khăn,…
Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

Cô Trịnh Thị Ái Ngọc

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Việt Tiểu học

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiểu học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Ba Đình